Incepdazol 250mg là thuốc gì?

Thuốc Incepdazol (metronidazol) được sử dụng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn và ký sinh trùng. Vậy khi nào thì nên sử dụng Incepdazol? Trường hợp bệnh nhân nào không nên sử dụng thuốc? Hãy cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu về cách sử dụng Incepdazol để an toàn và hiệu quả nhé.

Incepdazol 250mg là thuốc gì?

Thuốc metronidazol 250mg là một kháng sinh do công ty Incepta Pharmaceutical., Ltd – BĂNG LA ĐÉT sản xuất. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên nén Incepdazol 250 gồm các thành phần với hàm lượng như sau:

  • Metronidazol: hàm lượng 250mg.
  • Các tá dược khác: hydroxypropyi methylcellulose 5 cps (hàm lượng 4,5 mg); hydroxypropyl methylcellulose 15 cps (hàm lượng 4,5 mg), titanium dioxit (hàm lượng 0,45 mg), polyethylen glycol 6000 (hàm lượng 0,45 mg), talc tinh khiết (hàm lượng 0,45 mg), quinolin yellow lake (hàm lượng 0.022 mg), simethicon 30% emulsion (hàm lượng 0,035 mg), tinh bột ngô (hàm lượng 66,875 mg), cellulose vi tinh thể (hàm lượng 15,625 mg), povidon (povidon K 30) (hàm lượng 5,0 mg), lactose (hàm lượng 37,5 mg), magnesi stearat (hàm lượng 0,3125 mg); polysorbat 80 (tween 80) (hàm lượng 0,005 mg).

Thuốc được đóng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

Thành phần trong thuốc Incepdazol

Incepdazol có dạng viên nén với những hoạt chất cân đối đầy đủ trong 1 viên. Trong thuốc có chứa hoạt chất chính là Metronidazol với hàm lượng 250mg cùng các tá dược cần thiết khác.

Dược lực học:

Sản phẩm: Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn, chống ký sinh trùng thuộc nhóm nitro – 5 – imidazole metronidazole có tính chất dược lý như sau:

Diệt các vi khuẩn nhạy cảm như:

Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Helicobacter pylori.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacterroides fragilis, Bifidobacterium, Bitopilia, Clostridium, Clostridium dificile, Clostridium perfrings, Eubacterium, Eusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotetella, Prophyromonas, Veillonella.

Diệt ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, trichomonas vaginalis.

Đối với một số loài, khả năng kháng thuốc là khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc và thời gian phổ dụng của thuốc đạt được ở loài. Do đó, nên có thông tin về khả năng kháng thuốc của các loài khác nhau, đặc biệt là khi dùng thuốc để điều trị bệnh nhiễm khuẩn nặng..

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.

Dược động học:

Sau khi uống metronidazol được hấp thu nhanh, ít nhất là 80% trong 1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống giống như sau khi tiêm tĩnh mạch với liều tương tự. Sinh khả dụng qua đường uống là 100%.

Khoảng 1 giờ sau khi uống một liều duy nhất 500 mg. Nồng độ trung bình trong huyết tương đạt khoảng 10µg/ml. Thời gian bán thải trong huyết tương là 8 đến 10 giờ.

Thuốc được phân bố nhanh và rộng khắp với nồng độ gần bằng nồng độ trong huyết thanh, ở phổi, thận, gan, da, mặt, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo. Thuốc đi qua nhau thai và được tiết vào sữa mẹ.

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng sự oxy- hóa.

Thuốc bài tiết chủ yếu qua nước tiểu chiếm khoảng 35 – 65% liều thuốc đã dùng.

Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg. Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương diễn ra trong phạm vi liều từ 200 – 2000 mg. Liều dùng lặp lại cứ 6 – 8 giờ một lần sẽ gây tích lũy thuốc. Nửa đời của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/kg). Khoảng 10 – 20 % thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.

Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.

Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ. Nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 – 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 – 40%), và dạng acid (10 – 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.

Ở người bệnh bị suy thận, nửa đời của chất mẹ không thay đổi, nhưng nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài gấp 4 đến 17 lần. Chuyển hóa metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều, khi bị suy gan nặng. Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.

Dược động học của metronidazol trong cơ thể khi tiêm cũng tương tự như khi uống. Ðặt một liều duy nhất 5 g gel vào âm đạo (bằng 37,5 mg metronidazol), nồng độ metronidazol trung bình trong huyết thanh là 237 nanogam/ml (từ 152 đến 368 nanogam/ml). Nồng độ này bằng khoảng 2% nồng độ metronidazol tối đa trung bình trong huyết thanh sau khi uống một lần 500 mg metronidazol (Cmax trung bình là 12.785 nanogam/ml). Các nồng độ đỉnh này đạt được 6 – 12 giờ sau khi dùng dạng gel tại âm đạo và 1 – 3 giờ sau khi uống metronidazol.

Mức độ tiếp xúc với thuốc (diện tích dưới đường cong AUC) khi dùng một lần duy nhất trong âm đạo 5 g gel metronidazol (tương đương 37,5 mg) bằng khoảng 4% AUC khi uống một lần 500 mg metronidazol (4977 nanogam – giờ/ml và 125 000 nanogam – giờ/ml). So sánh AUC trên cơ sở mg với mg của 2 cách dùng chứng tỏ rằng sự hấp thu của metronidazol khi dùng đường âm đạo chỉ bằng nửa khi uống nếu dùng liều bằng nhau.

Công dụng, chỉ định dùng thuốc Incepdazol

Nhờ các hoạt chất có trong Incepdazol được nghiên cứu, sản xuất công thức vượt trội đem đến hiệu quả đối với việc điều trị các vấn đề nhiễm khuẩn như sau:

  • Điều trị vấn đề nhiễm Trichomonas ở đường tiết niệu, sinh dục của cả đàn ông và phụ nữ.
  • Dùng để điều trị nhiễm amib hay nhiễm Giardia lambia
  • Điều trị vấn đề viêm loét miệng
  • Dùng trong phòng ngừa vấn đề nhiễm khuẩn
  • Dùng để phòng ngừa nhiễm khuẩn sau quá trình phẫu thuật phụ khoa hay đường tiêu hóa

Chỉ định

  • Nhiễm Trichomonas đường tiết niệu – sinh dục ở nam và nữ.
  • Nhiễm Giardia lambia và nhiễm amib.
  • Viêm loét miệng.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí.

Phòng ngừa sau phẫu thuật đường tiêu hóa và phẫu thuật phụ khoa.

Liều lượng – Cách dùng

Uống vào trong hoặc sau bữa ăn với một ít nước:

  • Nhiễm khuẩn kỵ khí đợt dùng 7 ngày: Người lớn: 30 – 40 mg/kg/ngày, chia 4 lần; Trẻ em: 20 – 30 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
  • Lỵ amip ruột đợt dùng 7 – 10 ngày; Amip gan đợt dùng 5 ngày; Người lớn: 1,5 g – 2 g/ngày, chia 4 lần; Trẻ em: 40 – 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
  • Nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục 250 mg, ngày 3 lần (phụ nữ & nam giới) đợt 7 ngày, đối với nữ phối hợp với đặt âm đạo.
  • Nhiễm Giardia ngày uống 2 g, chia 4 lần, đợt dùng 3 ngày.

Chống chỉ định của Incepdazol

  • Không nên dùng cho bà bầu mang thai trong 3 tháng đầu, khi cho con bú
  • Không dùng cho người dị ứng với thành phần của thuốc
  • Không dùng cho người bị suy gan thận nặng

Tác dụng phụ của Incepdazol

Trong quá trình điều trị bằng Incepdazol thì có thể xuất hiện các triệu chứng tác dụng phụ. Các vấn đề có thể gặp phải như: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, khô miệng, đắng miệng, mẩn ngứa, phát ban, bốc hỏa, phù mạch…

Chú ý đề phòng

  • Nên giảm liều cho người bị nghiện rượu, xơ gan, thận bị rối loạn
  • Không nên dùng Incepdazol kéo dài
  • Các bệnh nhân bị vấn đề về thần kinh, gan, thận, người cao tuổi nên thận trọng khi dùng thuốc
  • Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, thị giác bị rối loạn nên thận trọng đối với người lái xe, vận hành máy móc

Thuốc Incepdazol 250 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Incepdazol được bán với giá khoảng 45.000 VNĐ một hộp 100 viên. Để mua được thuốc chính hãng với chất lượng đảm bảo, bạn hãy mua thuốc ở các cơ sở bán thuốc uy tín.

Hiện nay, thuốc được bán tại nhà thuốc An Tâm, và được giao hàng toàn quốc. Bạn có thể đặt trực tiếp trên Website để mua sản phẩm.

Thông tin liên hệ Nhà Thuốc An Tâm

Website: https://nhathuocantam.org/

Địa chỉ: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0937542233

Nguồn tham khảo bài viết NhaThuocLP.com, NhathuocAnTam.org, NhaThuocOnline.org

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *